Những từ ngữ hay dùng trong làm phim quảng cáo

Quảng cáo nói chung và TVC quảng cáo nói riêng chỉ phát huy tác dụng khi tiếp cận đúng đối tượng, đúng hoàn cảnh, thông tin hữu hiệu với người dùng và thoả mãn đúng nhu cầu của khách hàng. Một mẫu quảng cáo, bất kể ở dạng nào thì mục đích chính là tiếp cận đến khách hàng, làm cho khách hàng biết đến sản phẩm, dịch vụ của mình một cách tốt nhất.  Vậy làm cách nào để thông tin xuyên thủng màng nhĩ đi thẳng vào trái tim của người tiếp nhận? Vậy để hiểu và nắm rõ thì người xem cũng nên biết về những từ ngữ hay dùng trong phim quảng cáo.

Các từ ngữ thường dùng trong phim quảng cáo

  • Client: Khách hàng đặt quảng cáo.
  • Agency: Công ty thực hiện các dịch vụ quảng cáo theo đơn đặt hàng.
  • Production House: Công ty sản xuất phim quảng cáo và các dịch vụ khác có liên quan theo đơn đặt hàng. Đôi khi client làm việc trực tiếp với Production House từ lên kịch bản đến sản xuất và hoàn thiện TVC. Đôi khi chỉ là chuyển lời thoại (lời bình) từ ngôn ngữ bất kỳ sang ngôn ngữ Việt. ( Adaptation )
  • Producer: Nhà sản xuất. Người này là đại diện của Production House làm việc với Agency và Client. Vai trò cực kỳ quan trọng.
  • Director: Đạo diễn. Ở phim trường, ông này là vua.

tvc quảng cáo 16-8-1-2014
Ê kíp thực hiện ghi hình

  • Director Treatment: Xử lý góc máy của đạo diễn. Từ kịch bản của Agency, Director sẽ phát triển góc máy quay sao cho đẹp và hiệu quả nhất. Công việc này phải được sự chấp thuận của Creative Director và Client trước khi tiến hành quay phim.
  • Director Reel: Các tác phẩm của Director do Production House giới thiệu để Agency và Client chọn ai bỏ ai đạo diễn cho TVC.
  • Director of Photography (DOP)/ Cameraman: Người chuyển tải ý tưởng trên giấy của agency và tiếng la hét của Director thành những thướt phim đầy nghệ thuật, đậm cá tính.
  • Art Director/ Set Designer: Người chỉ đạo mỹ thuật và dựng cảnh cho phim. Họ hô biến một ngôi nhà hoang thành toà lâu đài, làm phép cho khung cảnh trở nên lung linh, long lanh, lấp lánh dưới bầu trời đầy sao.
  • Music Composer-Sound Engineer-Sound Designer: Người soạn nhạc cho phim.
  • Hair, Make-up: Nghệ sĩ tạo hình cho mái tóc, khuôn mặt, biến đẹp thành xấu, biến xấu thành tệ, biến hoa nhài thành hoa hậu, biến hoa hậu thành hoa gì… tuỳ bạn tưởng tượng.
  • Talent/ Extra Talent/ Background Talent: Diễn viên chính/ phụ/ quần chúng. Thù lao giảm dần tương ứng với vai diễn.
  • Voice Talent: Người lồng tiếng.
  • Target Audience: Đối tượng của phim quảng cáo hay bạn xem đài.
  • Concept: Ý tưởng chủ đạo. Một concept có thể phát triển ra hàng triệu triệu kịch bản khác nhau. Ví dụ như “Chỉ có thể là Heineken” hết năm này qua năm khác.
  • Storyboard: Kịch bản quảng cáo được phát hoạ thành hình vẽ, miêu tả chi tiết cho từng cảnh quay. Đến đoạn nào thì ăn, đến lúc nào thì uống, đến khúc nào thì lăn đùng ra chết.
  • Shooting Board: Là bản phát triển chi tiết đến từng giây của Storyboard. Đây là phần việc của Director. (Mở ngoặc giải thích thêm cho khỏi lăn tăn. Trong Storyboard thứ tự các cảnh là 1-2-3-4-5-6-7-8-9, thì ở Shooting Board, các cảnh có thể thay đổi 2-4-6-3-5-7… Phải quay cho hết cảnh trên bờ rồi mới chuyển camera xuống ruộng.)
  • Shooting: Quay phim

tvc quảng cáo 16-8-2014

Dịch vụ quay phim chất lượng cao

  • Location: Địa điểm quay. Có thể trên trời, có thể địa ngục. Có thể ở Lâm Gia Trang, có thể là “Cồn Da Lạp”. Tiền nào cảnh đó.
  • Casting: Công tác tuyển chọn diễn viên.
  • Pre/ Post/ Production: Tiền kỳ/ Hậu kỳ. Giải thích lòng thòng nhễu nhão đôi khi không bằng ví von. Là đi chợ và trang trí (không nấu) món ăn TVC.
  • Production: Là quá trình xào, nấu, hầm, ninh,… miễn chín là được.
  • Pre Production Meeting (PPM): Là cuộc họp thân tình giữa những con người xa lạ tìm đến nhau để bốn mặt một lời bao gồm client, agency, producer và director. Thường trước ngày quay từ một đến hai ngày.
  • SFX/ Sound Effects/ Special Effects: Kỹ xảo âm thanh hay hiệu ứng đặc biệt. Tiếng rao, tiếng rên, tiếng nổ và nhiều tiếng động linh tinh khác.
  • Computer Graphic Animation (CG): Có thể hiểu là cách biến hoá trên máy tính làm cho hình ảnh nhảy múa vui mắt. Số tiền đốt vào đây khá lớn.
  • Off-Line: Là từ ngữ có nghĩa TVC đã quay xong nhưng chưa xử lý nhiều, chỉ cắt ráp đơn giản để kiểm tra, nhận feedback từ phía agency và client. Đây là giai đoạn xuất thô.
  • On-Line: Hình ảnh, âm thanh, lời thoại đã nhập một, sẵn sàng đem phát sóng hay dự thi tranh giải. Đây là giai đoạn xuất tinh.
  • On-Air: TVC đang phát sóng hay đang chạy.
  • Off-Air: TVC ngừng phát sóng hay ngủ đông (có thể ngủ luôn).
  • Budget:Tổng số tiền Client phải chuẩn bị để chi cho TVC.

Theo: orientdragon

Một số dịch vụ của TVC360Dịch vụ sản xuất phim giới thiệu doanh nghiệpLàm phim phóng sự cưới chất lượng cao

Công ty sản xuất phim quảng cáo uy tin và chuyên nghiệp
Hà Nội: Tầng 2, số 95 Cầu Giấy, Hà Nội.
Điện thoại: 04 8589 8568 - 0936 46 46 55
TP. HCM: P.805 Lầu 8 VCCI Building, 171 Võ Thị Sáu, P.7, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08 6686 3392 - 0936 46 46 55